Mỗi sản phẩm đều trải qua kiểm tra nguyên vật liệu, kiểm tra bề mặt hoàn thiện, kiểm tra độ bền bản lề, kiểm tra tuổi thọ đóng mềm (trên 50.000 chu kỳ), và kiểm tra tải/độ bền trước khi đóng gói. Bộ phận QC của chúng tôi tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc tế AQL, đảm bảo hiệu suất ổn định và chất lượng nhất quán.

Chức năng chính: Áp dụng lực tĩnh hoặc gần tĩnh lên nắp bệ ngồi toilet và các phụ kiện của nó, sau đó đo các chỉ số cơ học như tải trọng phá hủy, biến dạng và độ cứng.
Các mục kiểm tra: Khả năng chịu tải tối đa (tải trọng phá hủy), vị trí chảy/đứt gãy, lượng biến dạng, khả năng hồi phục đàn hồi, độ cứng.
Ghi chú: Được sử dụng để xác minh độ bền cấu trúc và kiểm chứng thiết kế. Tốc độ tải và các điều kiện kết thúc có thể được thiết lập theo tiêu chuẩn của khách hàng hoặc tiêu chuẩn quốc gia.

Chức năng chính: Đánh giá hiệu suất bền vững và các dạng hư hỏng của bản lề và các bộ phận nối bằng cách mở/đóng lặp lại để mô phỏng các tình huống sử dụng.
Các mục kiểm tra: Hư hỏng do số lần mở đóng, bản lề bị lỏng, kẹt, và hư hỏng mỏi ở các bộ phận nối.
Thiết lập phổ biến là 25.000 hoặc 50.000 chu kỳ;
Ghi chú: Có thể ghi nhận số chu kỳ hư hỏng và kiểm tra các hình thức hư hỏng.

Chức năng chính: Mô phỏng hành vi giảm tốc và tác động áp lực lên tấm che để kiểm tra hiệu suất của bộ giảm tốc cũng như khả năng chịu va chạm và chịu áp lực của tấm che.
Các mục kiểm tra: Hành vi giảm tốc của bộ giảm tốc, nứt/gãy sau va chạm, độ lõm và khả năng bật lại, hỏng chức năng.
Ghi chú: Phù hợp để kiểm chứng độ an toàn va chạm của cơ chế hạ xuống và tấm che phủ. Có thể thực hiện kiểm tra kết hợp với thử nghiệm bản lề.

Chức năng chính: Áp dụng tải chu kỳ dao động sang trái và phải hoặc trước và sau để mô phỏng ứng suất động sinh ra sau khi người dùng ngồi xuống và đánh giá tuổi thọ mỏi của vòng ghế.
Các mục kiểm tra: Số chu kỳ dao động, nứt/gãy, lỏng các bulông cố định, lượng biến dạng dài hạn.
Ghi chú: Thông thường, thiết lập tải 1200N hoặc các giá trị tải khác theo tiêu chuẩn, chủ yếu dùng để đánh giá độ bền lâu dài và sự hỏng hóc do mỏi.

Chức năng chính: Sự thay đổi ngả vàng và sai lệch màu sắc của các bộ phận nhựa được đánh giá thông qua mô phỏng sử dụng lâu dài dưới tác động của tia UV hoặc môi trường lão hóa ở nhiệt độ cao.
Các mục kiểm tra: giá trị sai lệch màu ΔE, mức độ ngả vàng về mặt hình thức, hiện tượng bong tróc dạng bột hoặc nứt bề mặt, suy giảm hiệu năng.
Ghi chú: Thường được sử dụng kết hợp với máy đo màu để ghi nhận sai lệch màu sắc định lượng, và cấp độ chống ngả vàng được xác định theo tiêu chuẩn thời gian/nhiệt độ lão hóa tăng tốc.

Chức năng chính: Phương pháp này tăng tốc quá trình ăn mòn trong môi trường phun muối và được dùng để kiểm tra khả năng chống ăn mòn của bản lề kim loại, vít và các lớp xử lý bề mặt.
Các mục kiểm tra: Thời gian xuất hiện rỉ sét, diện tích các vết ăn mòn, hiện tượng bong tróc lớp phủ và độ sâu của sự ăn mòn.
Ghi chú: Khuyến nghị thực hiện các bài kiểm tra so sánh bằng cách thiết lập nồng độ, nhiệt độ và thời gian chu kỳ theo các tiêu chuẩn phun muối GB/T hoặc ASTM.

Chức năng chính: Thực hiện các bài kiểm tra tải động đa điều kiện (như rung, xoắn hoặc sốc) để đánh giá độ tin cậy của sản phẩm dưới các tải động phức tạp.
Các mục kiểm tra: Tuổi thọ mỏi động, điểm nới lỏng/gãy, điều kiện cộng hưởng và lan truyền vết nứt mỏi.
Ghi chú: Khuyến nghị rằng các thông số thiết bị và kế hoạch thử nghiệm cần phù hợp với hướng dẫn sử dụng thiết bị hoặc các tiêu chuẩn thử nghiệm bên thứ ba để xác nhận các khả năng thử nghiệm cụ thể.